Trường ĐH Khoa học Sức khỏe (ĐHQG TPHCM) điểm chuẩn của 5 ngành theo phương thức xét tuyển tổng hợp dao động từ 67 - 82,6 điểm, tính theo thang điểm 100. Trong đó, ngành Y khoa có điểm chuẩn cao nhất với 82,6 điểm, tiếp đến là ngành Răng hàm mặt 81,8 điểm. Các ngành còn lại gồm Dược học: 73 điểm; Y học cổ truyền: 72,41 điểm và Điều dưỡng 67 điểm.
Theo nhà trường, điểm chuẩn xét tuyển tổng hợp được tính theo thang điểm 100, gồm tổng điểm của 3 thành phần: điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm thi ĐGNL và kết quả học tập THPT. Trong đó, trọng số của điểm thi tốt nghiệp THPT từ 30%-35%, điểm thi ĐGNL từ 45%-50% và kết quả học tập chiếm 20%. Điểm xét tuyển có thể được cộng thêm điểm từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, SAT và thành tích học tập theo công thức do nhà trường công bố; tổng điểm cộng từ chứng chỉ ngoại ngữ và SAT được tính tối đa 5 điểm.
Trường ĐH An Giang (ĐHQG TPHCM) điểm chuẩn của 43 ngành đào tạo dao động từ 50 - 87,98 điểm theo thang điểm xét tuyển tổng hợp 100. Đáng chú ý là Sư phạm Toán học là ngành có điểm chuẩn cao nhất với 87,98 điểm, tiếp đến là Sư phạm Hóa học 86,6 điểm, Sư phạm Lịch sử 86,49 điểm và Sư phạm Vật lý 86,21 điểm.
Trong khi đó, nhiều ngành có mức điểm chuẩn 50 điểm như Chăn nuôi; Công nghệ nông nghiệp số; Công nghệ sau thu hoạch; Công nghệ sinh học; Công nghệ thông tin; Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm; Kinh tế quốc tế; Kỹ thuật phần mềm…
Để biết thêm thông tin chi tiết về điểm chuẩn của trường, thí sinh có thể tìm hiểu tại website https://tuyensinh.agu.edu.vn/
Trường ĐH Công nghiệp TPHCM điểm chuẩn dao động từ 17-26 điểm, trong đó ngành Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa dẫn đầu với 26 điểm. Thấp nhất là nhóm ngành Kinh tế, Du lịch, Công nghệ sinh học, Công nghệ thông tin (tăng cường tiếng Anh), cùng với 17 điểm.
Chi tiết điểm chuẩn Đại học Công nghiệp TPHCM năm 2026 như sau:
| TT | Tên ngành, nhóm ngành | Điểm chuẩn |
| 1 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 24.75 |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (TCTA) | 22.02 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 22.5 |
| 4 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt (TCTA) | 20.51 |
| 5 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 24 |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật ô tô (TCTA) | 19.03 |
| 7 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt | 23.5 |
| 8 | Nhóm ngành (TCTA): Công nghệ sinh học; Nhóm ngành Công nghệ thông tin; Công nghệ thực phẩm | 17 |
| 9 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (TCTA) | 23.5 |
| 10 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (TCTA) | 22 |
| 11 | Công nghệ chế tạo máy | 23.5 |
| 12 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 25.5 |
| 13 | Nhóm ngành: Công nghệ sinh học; Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm; Quản lý xây dựng; Dinh dưỡng và Khoa học thực phẩm; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản lý đất đai. | 18.12 |
| 14 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (TCTA) | 22.52 |
| 15 | Nhóm ngành (TCTA): Công nghệ chế tạo máy; Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông. | 18 |
| 16 | Kỹ thuật máy tính (TCTA) | 18.5 |
| 17 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 24 |
| 18 | Kỹ thuật máy tính | 19.55 |
| 19 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 19.03 |
| 20 | Công nghệ tài chính | 20 |
| 21 | Nhóm ngành (TCTA): Quản trị kinh doanh; Marketing; Thương mại điện tử; Tài chính ngân hàng; Kế toán; Kiểm toán; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Công nghệ tài chính; Kinh doanh quốc tế; Kế toán tích hợp chứng chỉ quốc tế; Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế. | 17 |
| 22 | Luật kinh tế (TCTA) | 20 |
| 23 | Nhóm ngành: Công nghệ kỹ thuật môi trường; Công nghệ thực phẩm; Công nghệ dệt, may; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Kỹ thuật xây dựng; Quản lý tài nguyên và môi trường. | 18.02 |
| 24 | Nhóm ngành Công nghệ thông tin | 20 |
| 25 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 25 |
| 26 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 22.01 |
| 27 | Nhóm ngành: Thiết kế thời trang; Ngôn ngữ Anh; Quản trị kinh doanh; Marketing; Kinh doanh quốc tế; Thương mại điện tử; Tài chính ngân hàng; Kế toán; Kiểm toán. | 18 |
| 28 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 26 |
| 29 | Công nghệ hóa học (TCTA) | 20.06 |
| 30 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (TCTA) | 19.03 |
| 31 | Luật kinh tế | 20.56 |
| 32 | Dược học | 20.27 |
Trường ĐH Văn Lang nhóm ngành Sức khỏe tiếp tục có mức điểm đầu vào cao nhất, từ 18 - 22 điểm theo kết quả thi tốt nghiệp THPT. Theo đó, ngành Y khoa và Răng hàm mặt có mức điểm chuẩn cao nhất là 22 điểm theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT; các ngành Dược, Luật và ngành Luật Kinh tế có mức điểm chuẩn 20 điểm; ngành Điều dưỡng và ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học có mức điểm chuẩn 18 điểm.
Với phương thức xét học bạ THPT, điểm chuẩn dao động từ 18 đến 23 điểm, trong đó ngành Y khoa và ngành Răng hàm mặt có mức điểm chuẩn 23 điểm; ngành Dược 22 điểm; ngành Luật và ngành Luật Kinh tế 20 điểm; ngành Điều dưỡng và ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học 19 điểm. Bên cạnh điểm trúng tuyển, đối với các ngành thuộc lĩnh vực Sức khỏe và Pháp luật, thí sinh cần đồng thời đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD-ĐT.
Chi tiết điểm chuẩn các ngành như sau:
| Ngành/ chương trình | Điểm thi tốt nghiệp THPT | Học bạ THPT | V-ACT | HSA | TSA | V-SAT | SAT |
| Ngành Y khoa Ngành Răng Hàm Mặt | 22 | 23 | 750 | 90 | 65 | 265 | 1.200 |
| Global Elite Program (10 ngành tuyển sinh) | 20 | 23 | 750 | 90 | 65 | 265 | 1.200 |
| Ngành Dược | 20 | 22 | 700 | 85 | 65 | 260 | 1.180 |
| Ngành Luật Ngành Luật Kinh tế | 20 | 20 | 700 | 80 | 60 | 240 | 1.100 |
| Ngành Điều dưỡng Ngành Kỹ thuật Xét nghiệm Y học | 18 | 19 | 650 | 75 | 55 | 220 | 1.050 |
| Nhóm ngành nghệ thuật | 18 | 18 | 600 | 70 | 50 | 200 | 1.000 |
| Các ngành đào tạo còn lại Standard Program Global Standard Program | 15 | 18 | 600 | 70 | 50 | 200 | 1.000 |
Trường ĐH Quốc tế Hồng Bàng điểm chuẩn các ngành dao động từ 15 - 22 điểm. Trong đó, Y khoa và Răng Hàm Mặt có mức điểm chuẩn cao nhất là 22 điểm; Dược học, Y học cổ truyền, Luật và Luật Kinh tế cùng ở mức 20 điểm. Các ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học và Kỹ thuật hình ảnh y học có mức điểm chuẩn 18 điểm. Những ngành như Kỹ thuật Y sinh, Y tế công cộng, Dinh dưỡng, Công nghệ thẩm mỹ và các ngành còn lại thuộc các lĩnh vực: Kinh tế - Quản trị, Ngôn ngữ và Văn hóa quốc tế, Khoa học xã hội, Công nghệ - Kỹ thuật có mức điểm chuẩn 15 điểm.
Chi tiết điểm chuẩn các ngành của trường thí sinh có thể tìm hiểu tại địa chỉ https://hiu.vn/tin-tuc/truong-dai-hoc-quoc-te-hong-bang-cong-bo-diem-chuan-2026/
Trường ĐH Tôn Đức Thắng có 2 loại điểm chuẩn cho phương thức xét tuyển tổng hợp và điểm thi đánh giá năng lực (ĐGNL) của ĐHQG TPHCM. Với cách xét tổng hợp, ngành Nghệ thuật số, chuyên ngành Thiết kế truyền thông số có điểm chuẩn cao nhất cùng 79,7/100 điểm. Một số ngành có điểm trúng tuyển trên 70 là Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Du lịch, Quan hệ quốc tế, Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Marketing... Mức điểm chuẩn thấp nhất là 50 điểm ở ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông, Quản lý thể dục thể thao, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật xây dựng (chương trình tiên tiến).
Nếu xét bằng điểm thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM, ngành Kỹ thuật môi trường, Khoa học môi trường, Quản lý thể dục thể thao, Kỹ thuật xây dựng (chương trình tiên tiến) có điểm chuẩn thấp nhất với 600/1200 điểm. Trong khi đó, ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa có điểm chuẩn cao nhất là 921/1.200 điểm.
Thông tin chi tiết điểm chuẩn các ngành của trường có thể tìm hiểu tại địa chỉ
https://tdtu.edu.vn/