Hai thủ khoa của Trường ĐH Kinh tế - Luật (ĐHQG TPHCM) đều là học sinh của 1 trường THPT tại TPHCM

Theo thang điểm xét tuyển 100, điểm chuẩn năm 2026 của Trường ĐH Kinh tế - Luật dao động từ 65,01 đến 90,01 điểm. Ngành có điểm chuẩn cao nhất là Kinh doanh quốc tế (Chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế) với 90,01 điểm - tức trung bình thí sinh phải đạt hơn 9 điểm mỗi môn quy đổi mới trúng tuyển. Hai thủ khoa của trường đều là học sinh Trường THPT Dĩ An (TPHCM). 

Hai thủ khoa của Trường ĐH Kinh tế - Luật (ĐHQG TPHCM) đều là học sinh của 1 trường THPT tại TPHCM

Theo thống kê của trường, có 38.828 nguyện vọng của 20.518 thí sinh. Có 6.024 thí sinh đặt UEL ở nguyện vọng 1 và 16.613 nguyện vọng nằm trong top 3 lựa chọn hàng đầu của thí sinh.

Gần 90% thí sinh đăng ký đạt học lực giỏi ở THPT; điểm trung bình lớp 12 của thí sinh đạt 8,64 (năm 2025 là 8,58). Điểm trung bình tổ hợp ba môn thi tốt nghiệp THPT của thí sinh đăng ký vào trường đạt 21,55 điểm so với mức 21,18 của năm 2025 và cao hơn mặt bằng chung cả nước từ 2,2 đến 3,0 điểm tùy tổ hợp. Đặc biệt, thí sinh trúng tuyển vào trường đạt trung bình 25,23 điểm cho ba môn thi tốt nghiệp THPT - tương đương hơn 8,4 điểm mỗi môn.

Ở điểm thi ĐGNL do ĐHQG TPHCM tổ chức, 84,8% thí sinh đăng ký vào trường với điểm trung bình 802,6/1.200 (tăng 27,6 điểm so với năm 2025); thí sinh có điểm cao nhất đạt 1.099 điểm.

Năng lực tiếng Anh của thí sinh lập kỷ lục mới: hệ thống ghi nhận 10.808 chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, trong đó 9.622 thí sinh nộp chứng chỉ IELTS (điểm trung bình 6,29). Số thí sinh đạt IELTS từ 8.0 trở lên là 305 em (tăng khoảng 70% so với năm 2025), từ 6.0 trở lên là 7.116 em. Ở nhóm chứng chỉ quốc tế, gần 490 thí sinh sử dụng điểm SAT với mức bình quân xấp xỉ 1.400/1.600, trong đó có thí sinh đạt điểm SAT tuyệt đối 1.600. Đăc biệt, có 1486 thí sinh trúng tuyển có điểm IELTS từ 5.0 trở lên (chiếm gần 50% chỉ tiêu).

10 ngành/chuyên ngành có điểm chuẩn cao nhất năm 2026:

TT
Mã xét tuyển
Ngành/Chuyên ngành
Điểm chuẩn (thang 100)
1
420
Kinh doanh quốc tế (Chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế)
90,01
2
408
Kinh doanh quốc tế
87,94
3
411
Thương mại điện tử
86,73
4
406
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý)
86,46
5
406H
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý) (Chương trình Co-operative Education) (Tiếng Anh bán phần)
86,22
6
409
Kiểm toán
85,29
7
402
Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại)
84,76
8
410
Marketing (Chuyên ngành Marketing)
84,63
9
416
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo)
84,44
10
502
Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế)
83,24

Điểm chuẩn đầy đủ của 38 ngành/chuyên ngành được công bố tại website: https://tuyensinh.uel.edu.vn và tra cứu kết quả cá nhân tại: https://kqts.uel.edu.vn

Hai thủ khoa của trường trong năm nay đều đến từ Trường THPT Dĩ An, TPHCM. Thí sinh Nguyễn Trần Thanh Thy trúng tuyển ngành Hệ thống thông tin quản lý với 28,5 điểm tổ hợp A00 (Toán - Vật lý - Hóa học) và thí sinh Hoàng Vũ Thảo Nguyên trúng tuyển ngành Kinh doanh quốc tế với 1.081/1.200 điểm ĐGNL.

ĐIỂM CHUẨN TRÚNG TUYỂN ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026

TT
Mã ngành
Mã xét tuyển
Ngành/Chuyên ngành
Điểm chuẩn (thang 100)
LĨNH VỰC KINH TẾ
1
7310101
401
Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế học)
74,78
2
7310101
403
Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công)
74,49
3
7310101
421
Kinh tế (Chuyên ngành Kinh tế số)
80,84
4
7310106
402
Kinh tế quốc tế (Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại)
84,76
5
7310108
413
Toán kinh tế (Chuyên ngành Toán ứng dụng trong Kinh tế, Quản trị và Tài chính)
79,65
6
7310108
413E
Toán kinh tế (Chuyên ngành Toán ứng dụng trong Kinh tế, Quản trị và Tài chính) (Tiếng Anh)
67,22
7
7310108
419
Toán kinh tế (Chuyên ngành Phân tích dữ liệu)
82,61
LĨNH VỰC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
8
7340101
407
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh)
80,50
9
7340101
407E
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh) (Tiếng Anh)
70,28
10
7340101
415
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị du lịch và lữ hành)
69,55
11
7340115
410
Marketing (Chuyên ngành Marketing)
84,63
12
7340115
410E
Marketing (Chuyên ngành Marketing) (Tiếng Anh)
70,09
13
7340115
417
Marketing (Chuyên ngành Digital Marketing)
82,48
14
7340120
408
Kinh doanh quốc tế
87,94
15
7340120
408E
Kinh doanh quốc tế (Tiếng Anh)
82,66
16
7340120
420
Kinh doanh quốc tế (Chuyên ngành Quản lý chuỗi cung ứng và Logistics quốc tế)
90,01
17
7340122
411
Thương mại điện tử
86,73
18
7340122
411E
Thương mại điện tử (Tiếng Anh)
78,36
19
7340201
404
Tài chính - Ngân hàng
81,40
20
7340201
404E
Tài chính - Ngân hàng (Tiếng Anh)
72,68
21
7340205
414
Công nghệ tài chính
82,54
22
7340205
414H
Công nghệ tài chính (Chương trình Co-operative Education) (Tiếng Anh bán phần)
73,15
23
7340301
405
Kế toán
80,49
24
7340301
405E
Kế toán (Tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW - Tiếng Anh)
70,42
25
7340301
422
Kế toán (Chuyên ngành Kế toán và phân tích dữ liệu)
79,91
26
7340302
409
Kiểm toán
85,29
27
7340403
418
Quản lý công
71,81
28
7340405
406
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý)
86,46
29
7340405
406H
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý) (Chương trình Co-operative Education) (Tiếng Anh bán phần)
86,22
30
7340405
416
Hệ thống thông tin quản lý (Chuyên ngành Kinh doanh số và Trí tuệ nhân tạo)
84,44
LĨNH VỰC LUẬT
31
7380101
503
Luật (Chuyên ngành Luật Dân sự)
76,01
32
7380101
503E
Luật (Chuyên ngành Luật Dân sự) (Tiếng Anh)
69,42
33
7380101
504
Luật (Chuyên ngành Luật Tài chính - Ngân hàng)
65,01
34
7380101
505
Luật (Chuyên ngành Luật và Chính sách công)
65,54
35
7380101
506
Luật (Chuyên ngành Luật và Công nghệ)
71,65
36
7380107
501
Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật Kinh doanh)
80,65
37
7380107
502
Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế)
83,24
38
7380107
502E
Luật kinh tế (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế) (Tiếng Anh)
76,72

Tin cùng chuyên mục