Điều kiện kiều bào kinh doanh BĐS ở Việt Nam

Liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản (KDBĐS) của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Luật KDBĐS năm 2014 cũng có một số quy định mới về điều kiện và hình thức KDBĐS.

Liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản (KDBĐS) của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Luật KDBĐS năm 2014 cũng có một số quy định mới về điều kiện và hình thức KDBĐS.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (VNĐCƠNN) được hiểu là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài (Khoản 3 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008). Theo cách định nghĩa này, người VNĐCƠNN bao gồm 2 đối tượng: người có quốc tịch Việt Nam định cư ở nước ngoài và người có gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (tức người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra, quốc tịch của họ đã được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài).

Theo quy định của Luật KDBĐS năm 2014, hoạt động KDBĐS được hiểu là “việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua BĐS; thực hiện dịch vụ môi giới BĐS; dịch vụ sàn giao dịch BĐS; dịch vụ tư vấn BĐS hoặc quản lý BĐS nhằm mục đích sinh lợi”. Để thực hiện KDBĐS, người VNĐCƠNN phải thành lập doanh nghiệp, có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng. Phạm vi KDBĐS của người VNĐCƠNN phải được thực hiện dưới 6 hình thức sau:

- Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại; đây là hình thức kinh doanh BĐS được dành chung cho cả cá nhân trong nước và người VNĐCƠNN. Người VNĐCƠNN được tự quyết định thời hạn cho thuê lại BĐS nhưng phải phụ thuộc vào thời hạn thuê nhà, công trình xây dựng.

- Đối với đất nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua. Việc cho thuê đất được thực hiện theo pháp luật đất đai, theo đó để KDBĐS, người VNĐCƠNN có thể được nhà nước cho thuê trong thời hạn không quá 50 năm hoặc trong trường hợp đặc biệt không quá 70 năm.

- Đối với đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê theo đúng mục đích sử dụng đất. Căn cứ theo mục đích sử dụng đất mà nhà nước đã cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân người cho thuê đất trước đó mà người VNĐCƠNN được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê.

- Người VNĐCƠNN được nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án BĐS của chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư có mục đích để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua.
 
- Người VNĐCƠNN được nhà nước giao đất để thực hiện hoạt động KDBĐS dưới hình thức đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua.

- Đối với đất thuê, đất nhận chuyển nhượng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

Trên đây là những điều kiện và hình thức mà người VNĐCƠNN có thể hoạt động KDBĐS tại Việt Nam. Và để có thể tiến hành hoạt động kinh doanh này, người VNĐCƠNN cần phải thông qua thủ tục xin phép hoạt động từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Luật sư NGUYỄN ĐỨC HOÀNG
(Văn phòng luật sư PHANS)

Tin cùng chuyên mục